công điền

công điền

Làng này xưa có nhiều công điền.

Định nghĩa

Danh từ (cổ): - Ruộng công, ruộng của làng xã: "công điền" chỉ loại ruộng đất thuộc sở hữu chung của cộng đồng làng xã, thường được chia cho các hộ dân trong làng canh tác theo định kỳ hoặc dùng để thu thuế phục vụ lợi ích chung. - Đối lập với tư điền (ruộng ): "công điền" ruộng công, không thuộc sở hữu cá nhân.

dụ sử dụng
  • (Ruộng công nguồn tài chính chủ yếu cho cộng đồng làng.)
  • (Sự phân bổ ruộng công thường do các bô lão trong làng quyết định.)
  • (Nông dân được nhận ruộng công canh tác nộp một phần hoa lợi cho làng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "công điền quốc khố": ruộng công thuộc sở hữu nhà nước, do triều đình quản lý.
    • Công điền quốc khố được dùng để cấp lương cho quan lại. (Ruộng công nhà nước dùng để trả lương cho quan chức.)
  • "phép chia công điền": quy tắc phân phối ruộng công trong làng.
    • Phép chia công điền thường dựa trên số nhân khẩu hoặc đinh nam trong hộ. (Quy tắc chia ruộng công thường dựa vào số người hoặc lao động nam trong gia đình.)
Biến thể từ gần giống
  • Tư điền (danh từ): ruộng , thuộc sở hữu cá nhântrái nghĩa với công điền.
    • Tư điền có thể mua bán, chuyển nhượng tự do. (Ruộng có thể mua bán, chuyển nhượng tự do.)
  • Quan điền (danh từ): ruộng do quan lại quản lý, thường ruộng công của triều đình.
    • Quan điền được giao cho các quan địa phương trông coi. (Ruộng quan do các quan địa phương quản lý.)
Từ đồng nghĩa
  • Ruộng công: ruộng thuộc sở hữu chung của làng hoặc nhà nước.
  • Ruộng làng: ruộng do làng xã quản lý, phân phối cho dân.
Thành ngữ liên quan
  • Công điền thổ: ruộng công đất , chỉ toàn bộ đất đai trong làng.
    • Công điền thổ đều phải kê khai trong sổ địa bạ. (Ruộng công đất đều phải ghi vào sổ địa chính.)

Từ chứa "công điền"